Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng phương pháp, công nghệ dự báo dòng chảy mùa cạn, thời hạn 10 ngày, tháng, mùa đến biên giới Việt - Trung.
Thời gian thực hiện:
36 tháng (từ tháng 01/2023 đến tháng 12/2025)
Thuộc Chương trình:
Chương trình phát triển khoa học cơ bản trong lĩnh vực Hoá học, Khoa học sự sống, Khoa học trái đất và Khoa học biển giai đoạn 2017-2025
Tổ chức chủ trì đề tài:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,
Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)
Tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài:
Viện Khoa học Tài nguyên nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Xây dựng được bộ dữ liệu về điều kiện địa lý tự nhiên, hệ thống các hồ chứa chính (đặc tính, quy trình vận hành,…) phần thượng lưu vực sông Hồng thuộc tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.
Đánh giá được sự thay đổi chế độ thủy văn phần thượng lưu vực sông Hồng dưới tác động của biến đổi khí hậu và hệ thống các hồ chứa chính thuộc Trung Quốc.
Xây dựng được phương pháp, công nghệ dự báo dòng chảy mùa cạn thời hạn trung bình 10 ngày, tháng, mùa đến biên giới Việt Trung; áp dụng thí điểm cho một tiểu lưu vực cụ thể (thuộc lưu vực sông Hồng).
Nội dung 1: Thu thập và xử lý tài liệu, dữ liệu, khảo sát, đo đạc và xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu phục vụ các mục tiêu của đề tài.
Nội dung 2: Xây dựng các đường đặc tính hồ chứa, công nghệ giám sát hồ chứa.
Nội dung 3: Đánh giá, lựa chọn và xây dựng công cụ dự báo mưa hạn mùa ở khu vực thượng lưu vực sông Hồng.
Nội dung 4: Thiết lập mô hình mô phỏng dòng chảy mùa cạn cho vùng thượng lưu vực sông Đà.
Nội dung 5: Phân tích, đánh giá sự thay đổi chế độ thủy văn dưới tác động của các hoạt động KTXH và BĐKH trên phần thượng lưu vực sông Đà.
Nội dung 6: Xây dựng, tích hợp công nghệ dự báo dòng chảy mùa cạn thời hạn trung bình 10 ngày, tháng, mùa lưu vực thượng sông Đà đến biên giới Việt Nam.
Nội dung 7: Đề xuất các định hướng giải pháp giảm thiểu thiệt hại do biến đổi chế độ dòng chảy trong mùa cạn trên thượng lưu vực sông Đà.
| TT | Họ và tên, học hàm học vị | Chức danh thực hiện đề tài | Tổ chức công tác |
|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Tiền Giang, PGS.TS | Chủ trì đề tài, phụ trách chung | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN |
| 2 | Nguyễn Ý Như, TS | Thư ký khoa học | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN |
| 3 | Phan Văn Tân, GS.TS | Thành viên tham gia chính | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN |
| 4 | Trần Xuân Thái, PGS.TS | Thành viên tham gia chính | Trung tâm Động lực học Thủy khí Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN |
| 5 | Trần Ngọc Anh, PGS.TS | Thành viên tham gia chính | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN |
| 6 | Nguyễn Quang Hưng, TS | Thành viên tham gia chính | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN |
| 7 | Nguyễn Hữu Duy, TS | Thành viên tham gia chính | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN |
| 8 | Đặng Đình Khá, NCS | Thành viên tham gia chính | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN |
| 9 | Dương Hồng Sơn, PGS.TS | Thành viên tham gia chính | Viện Khoa học Tài nguyên nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| 10 | Trần Anh Phương, TS | Thành viên tham gia chính | Viện Khoa học Tài nguyên nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| 11 | Nguyễn Huy Phương, ThS | Thành viên tham gia chính | Văn phòng thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| 12 | Trịnh Tuấn Long, TS | Thành viên tham gia chính | Trung tâm Động lực học Thủy khí Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN |